Khuôn Mũi Khoan Dòng L5: Xuyên Tối Đa Cho Vít Kết Cấu Hạng Nặng
Hướng dẫn chuyên gia khuôn mũi khoan dòng L5 cho vít tự khoan IFI #12–#14 và DIN ST4.8–ST5.5. Dụng cụ hợp kim cứng cho xuyên thép kết cấu nặng.
L5 seriesdrill point dieheavy structuraltungsten carbidesteel penetration
Khi Vít Tự Khoan Tiêu Chuẩn Không Đủ
Khi yêu cầu xuyên trực tiếp thép kết cấu 10 gauge, 8 gauge hoặc dày hơn — không cần khoan lỗ trước — bạn đã bước vào lãnh thổ L5.
L5 bao gồm IFI #12 đến #14, DIN ST4.8 đến ST5.5, đường kính 4.8mm đến 5.0mm.
Thông Số Tổng Quan
| Thông số | Phạm vi dòng L5 |
|---|---|
| Kích thước IFI | #12, #14 |
| Kích thước DIN | ST4.8, ST5.5 |
| Đường kính mũi khoan | 4.8mm – 5.0mm |
| Vật liệu | Chỉ hợp kim cứng (TC) |
| Vật liệu mục tiêu | Thép dày (thường 3.0mm – 6.0mm) |
| Tốc độ sản xuất | 120 – 220 chi tiết/phút |
| Đường kính dây | 5.0mm – 6.5mm |
Tại Sao Chỉ Hợp Kim Cứng
Thép gió không được khuyến nghị cho L5:
- Khoang khuôn sâu — HSS không giữ được hình học sắc nét qua chu kỳ sản xuất
- Lực tạo hình — Dây 5.0–6.5mm carbon trung bình gây nứt bề mặt HSS
- Trách nhiệm sản phẩm — Vít L5 là vít kết cấu; hỏng mũi khoan = hỏng kết cấu
Thông Số Hợp Kim Cứng Khuyến Nghị
- Kích thước hạt: 0.8 – 1.2μm
- Cobalt: 10 – 14%
- Độ cứng: HRA 89 – 91
- Cường độ uốn: ≥ 3200 MPa
Ứng Dụng Chính
Kết Nối Nhà Thép Hạng Nặng
Kết nối khung chính, xà gồ nặng, bản đế, dầm cầu trục.
Hạ Tầng Cầu Đường
Hệ thống ván khuôn cầu, kết cấu biển báo, lan can.
Thiết Bị Mỏ và Năng Lượng
Kết cấu băng chuyền mỏ, module giàn khoan, lắp ráp tuabin gió.
Xây Dựng Module
Module thép lắp ghép cho nhà nhiều tầng.
Mẹo Sản Xuất
- Máy phải đủ năng lực — L5 cần lực nhiều hơn L3/L4 30-50%.
- Giảm tốc tăng chất lượng — Tăng 10% tốc độ có thể giảm 25-30% tuổi thọ khuôn.
- SPC không phải tùy chọn — Theo dõi chiều dài mũi, độ sâu rãnh, đồng tâm.
- Mài lại cần chuyên gia — Sử dụng dịch vụ có kinh nghiệm L5.
- Theo dõi từng cặp — Không ghép khuôn mới với khuôn đã dùng 200,000 chi tiết.