Xem các dòng và mã trong danh mục khớp với cỡ vít và Dø đã chọn.
Ký hiệu IFI của vít mục tiêu
Thông tin tư vấn không bắt buộc; không dùng để loại phương án trong danh mục
Thông tin tư vấn không bắt buộc; không quyết định vật liệu khuôn hay lớp phủ
Đường kính đầu khoan cụ thể (Dø)
Tìm mã theo cỡ vít và Dø; vẫn cần kiểm tra bản vẽ và thử tạo hình.
Dữ liệu dây, tải, máy và bôi trơn giúp đánh giá vật liệu khuôn và lớp phủ.
Gửi mã dự kiến cùng bản vẽ và thông tin dây, máy; xác nhận yêu cầu sau khi đánh giá kỹ thuật rồi lập báo giá.
Các dòng L khác nhau về phạm vi đường kính, chiều dài rãnh và kiểu khuôn. Độ dày vật liệu liên kết không tự quyết định dòng L. Đối chiếu bản vẽ vít và kích thước danh mục; thử khả năng khoan của vít thành phẩm trên liên kết thực tế và xác nhận khuôn bằng thử tạo hình.
Chọn hợp kim cứng hoặc HSS theo trạng thái dây, hình học khuôn, tải va đập và tổng chi phí mỗi sản phẩm. Hợp kim cứng có thể tăng khả năng chống mòn; HSS có thể có lợi về độ dai và chi phí ban đầu. Không thể quyết định chỉ dựa vào thép không gỉ hay một cỡ lô cố định. Cần xác nhận bằng thử khuôn.
Lớp phủ PVD là lựa chọn tùy ứng dụng. CrN là một phương án giảm mòn dính khi tạo hình thép không gỉ. Cần xét vật liệu nền khuôn, chuẩn bị bề mặt và bôi trơn, sau đó xác nhận bằng thử nghiệm sản xuất.